Sổ Tay Kinh Tế Quốc Tế

Hệ thống hóa đầy đủ 6 chương theo syllabus: lý thuyết thương mại, chính sách thương mại, di chuyển nguồn lực và hội nhập kinh tế quốc tế.

Chương 1: Các lý thuyết thương mại cổ điển

Mạch kiến thức: Trọng thương → Lợi thế tuyệt đối → Lợi thế so sánh → Lý thuyết chi phí cơ hội và PPF với chi phí không đổi.

⚖️

Chủ nghĩa trọng thương

Mercantilism1500–1800Zero-sum
  • Bối cảnh: khám phá địa lý, hình thành quốc gia dân tộc, thị trường lao động và tiêu dùng mở rộng.
  • Thước đo giàu có: lượng vàng bạc tích lũy và thặng dư thương mại.
  • Quan điểm: thương mại là trò chơi tổng bằng không; quốc gia này được lợi khi quốc gia khác chịu thiệt.
  • Chính sách: thúc đẩy xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu, thuế nhập khẩu cao và kiểm soát nguyên liệu.
  • Đại diện: Thomas Mun, James Steuart, Jean-Baptiste Colbert.
Đóng góp

Lý thuyết tiên phong, nhận ra vai trò của ngoại thương và chính sách nhà nước.

Hạn chế

Đồng nhất giàu có với vàng bạc, tuyệt đối hóa xuất siêu và hiểu sai lợi ích hai chiều của thương mại.

🥇

Lợi thế tuyệt đối – Adam Smith

Một quốc gia có lợi thế tuyệt đối ở hàng hóa mà quốc gia đó sản xuất hiệu quả hơn: năng suất lao động cao hơn hoặc hao phí lao động trên một đơn vị thấp hơn.

Năng suất = Sản lượng / Lao động  ;  Hao phí lao động = 1 / Năng suất
  • Chuyên môn hóa vào hàng hóa có lợi thế tuyệt đối, rồi trao đổi phần sản lượng dư.
  • Thương mại tự do là trò chơi tổng dương; tổng sản lượng và khả năng tiêu dùng có thể tăng.
  • Không phải: quốc gia không có lợi thế tuyệt đối “bị loại”. Đúng hơn, mô hình Smith không giải thích được trường hợp đó.
Năng suấtNhật BảnViệt NamKết luận
Thép (tấn/giờ)61Nhật Bản có AA về thép
Vải (yard/giờ)24Việt Nam có AA về vải
📊

Lợi thế so sánh – David Ricardo

Một quốc gia có lợi thế so sánh ở hàng hóa có chi phí tương đối thấp hơn hoặc năng suất tương đối cao hơn. Vì vậy, thương mại vẫn có lợi ngay cả khi một quốc gia bất lợi tuyệt đối ở cả hai hàng hóa.

Nếu a₁/a₂ > b₁/b₂ → Nước 1 có CA ở A; Nước 2 có CA ở B
  • Xuất khẩu hàng hóa có lợi thế so sánh; nhập khẩu hàng hóa có bất lợi so sánh.
  • Tỷ lệ trao đổi quốc tế phải nằm giữa tỷ lệ trao đổi nội địa của hai nước để cả hai cùng chấp nhận.
  • Ricardo dựa trên lý thuyết giá trị lao động; lý thuyết chi phí cơ hội là bước phát triển tiếp theo, không nên đồng nhất hai phần.
Năng suấtViệt NamHoa Kỳ
Ô tô A (chiếc/giờ)42
Cà phê C (tấn/giờ)51

So sánh năng suất tương đối: VN: 5C/4A; Mỹ: 1C/2A.

Kết luận: Việt Nam có CA về cà phê; Hoa Kỳ có CA về ô tô. Khung trao đổi theo slide: 2C < 4A < 5C.

Chi phí cơ hội và lợi thế so sánh

Chi phí cơ hội của A là lượng B phải từ bỏ để giải phóng đủ nguồn lực sản xuất thêm một đơn vị A.

OC(A) = Năng suất(B) / Năng suất(A) = Hao phí(A) / Hao phí(B)

Quy tắc: nước có OC thấp hơn ở hàng hóa nào thì có lợi thế so sánh ở hàng hóa đó.

Bẫy dữ liệu: bảng năng suất thì số lớn tốt hơn; bảng hao phí lao động thì số nhỏ tốt hơn. Khi tính OC từ bảng hao phí, lấy hao phí hàng đang xét chia hao phí hàng còn lại.

PPF với chi phí cơ hội không đổi

  • PPF biểu diễn các phối hợp sản lượng tối đa khi nguồn lực được sử dụng đầy đủ và hiệu quả.
  • Chi phí cơ hội không đổi → PPF là đường thẳng, độ dốc không đổi.
  • Độ dốc tuyệt đối của PPF là MRT và bằng chi phí cơ hội của hàng hóa trên trục ngang.
  • Với chi phí không đổi, mô hình dẫn đến chuyên môn hóa hoàn toàn nếu giá thế giới nằm giữa hai giá tương đối nội địa.

Bài mẫu tổng hợp: OC, TOT và gains from trade

Hao phí lao động để sản xuất 1 đơn vị:

Quốc giaLúa mì WVải COC(W)OC(C)
Hoa Kỳ3 giờ2 giờ3/2 = 1,5C2/3W
Anh4 giờ1 giờ4C1/4W
Bước 1 – CA

Mỹ có OC(W) thấp hơn → xuất W. Anh có OC(C) thấp hơn → xuất C.

Bước 2 – Khung TOT

1,5C < 1W < 4C

Bước 3 – Điều kiện lợi ích

TOT càng gần OC của nước đối tác thì nước đang xét nhận phần lợi ích thương mại càng lớn.

Ví dụ đúng theo PPF trong slide: Mỹ chuyên môn hóa sản xuất 180 máy M, đổi 70M lấy 70C, tiêu dùng mới (110M, 70C) so với trước thương mại (90M, 60C) → lợi ích +20M và +10C. Không đổi tên máy thành lúa mì vì sẽ làm sai mạch dữ liệu.
Giả định chung của mô hình cổ điển
  • Hai quốc gia, hai hàng hóa.
  • Không có chi phí vận chuyển và rào cản thương mại.
  • Cạnh tranh hoàn hảo.
  • Lao động là yếu tố sản xuất duy nhất, đồng nhất và có tổng cung cố định.
  • Trong mô hình chi phí không đổi, năng suất không đổi khi mở rộng sản lượng.
Đánh giá nhanh 4 lý thuyết
Lý thuyếtĐiểm mạnhHạn chế
Trọng thươngNhấn mạnh ngoại thương và vai trò chính sáchZero-sum, đồng nhất giàu có với vàng bạc
Absolute AdvantageGiải thích chuyên môn hóa và gains from tradeKhông giải thích nước bất lợi tuyệt đối ở mọi hàng hóa
Comparative AdvantageChứng minh mọi nước đều có thể tham gia và hưởng lợiLý thuyết giá trị lao động, giả định đơn giản
Opportunity CostKhắc phục giới hạn “chỉ có lao động”Chi phí không đổi thiếu thực tế; chưa giải thích nguồn gốc CA